Hồ sơ kỹ thuật đầy đủ: bản vẽ vị trí, cao độ hoàn thiện (±0 mm), sơ đồ thoát nước, chỉ định loại nắp/khung, cấp chịu tải (B125 / C250 / D400 / E600…), yêu cầu gioăng/khóa, vật liệu mặt hoàn thiện (asphalt, bê tông, gạch).
Chứng từ vật tư: phiếu xuất xưởng, chứng chỉ kiểm định (nếu có), catalog kỹ thuật. Kiểm tra mã sản phẩm, kích thước nominal.
Danh mục thiết bị: máy thủy bình/ni vô, thước thép 2 m, thước cuộn 5 m, panme/độ dày (nếu cần), máy khoan + mũi, palang/xe nâng, cờ-lê lực/torque wrench (nếu có bu lông), máy đầm, bay, xẻng.
An toàn: rào chắn, biển báo, PPE đầy đủ (mũ, giày bảo hộ, găng tay, áo phản quang). Chuẩn bị PCCC, phương án phân luồng người đi bộ/xe.
Nắp gang (ductile iron / gang cầu): vật liệu gang dẻo, chịu kéo ≥ 400 MPa, tuân theo tiêu chuẩn sản xuất (tham khảo EN124/TCVN tương ứng). Bề mặt có lớp sơn chống rỉ hoặc mạ, rãnh chống trượt.
Nắp composite: vật liệu sợi tổng hợp gia cố, độ bền kéo/ uốn theo catalog; khuyến nghị dùng nắp composite có lớp bề mặt chống UV và độ nhám tối thiểu đảm bảo hàm lượng chống trượt.
Khung (frame): phù hợp với kích thước nắp (khớp tâm), không cong vênh; có rãnh gioăng nếu yêu cầu chống mùi/khít.
Gioăng cao su / vật liệu trám khe: EPDM/SBR kháng hóa chất nếu cần chống mùi.
Bê tông lớp đệm/đệm móng: khuyến nghị bê tông mác từ M150–M250 (tương đương ~15–25 MPa). Lớp đệm quanh khung: độ dày 100–200 mm tuỳ thiết kế; đảm bảo đầm chặt, không bọt rỗng.
Vật liệu hoàn thiện mặt: phù hợp với loại nền (asphalt/cement screed/paving) và phải đảm bảo cao độ hoàn thiện chuẩn.
Mở kiện kiểm hàng: kiểm tra số lượng, mã, kích thước, tình trạng bề mặt, tem/nhãn. Ghi biên bản nhận vật tư.
Bảo quản nơi khô ráo, tránh va đập; nắp gang tránh để tiếp xúc lâu với hóa chất ăn mòn.
Rào chắn, đặt biển báo; quây khu vực nếu nơi đông người.
Làm sạch miệng hố: dùng xẻng/ máy hút loại bỏ bùn, rác, mảng vữa cũ. Kiểm tra thành hố, loại bỏ mảnh vỡ lỏng.
Dùng thước thép, thước cuộn đo kích thước cổ hố (chiều dài × chiều rộng × chiều sâu), so sánh với kích thước khung. Sai lệch tối đa cho phép: ±5 mm so với kích thước thiết kế cho khung.
Kiểm cao độ hoàn thiện (so với cao độ bản vẽ) bằng máy thủy bình; target sai số ±5 mm (hoặc theo tolerances dự án). Ghi kết quả đo vào biên bản thi công.
Đặt khung vào vị trí, cân chỉnh tâm và phương; dùng nêm gỗ/kim loại để tạm cố định.
Dùng máy thủy bình/ni vô đảm bảo độ phẳng và cao độ khung. Kiểm các điểm góc, trung tâm; điều chỉnh cho khung nằm thăng bằng.
Nếu khung có lỗ neo, kiểm tra bu lông neo/ren theo bản vẽ.
Chuẩn bị hỗn hợp: bê tông mác theo thiết kế (ví dụ M200 thường dùng cho công tác ngàm khung). Nếu thiếu bản vẽ, dùng M150–M200 tuỳ tải trọng dự kiến.
Chiều dày lớp vây khung: tối thiểu 100 mm; nếu tải nặng hoặc đường xe lớn, tăng lên 150–200 mm theo thiết kế.
Rót & đầm: đổ bê tông xung quanh khung, dùng đầm tay/đầm mini để loại bỏ lỗ rỗng; thao tác chậm để tránh dịch chuyển khung.
Bảo dưỡng: che phủ, giữ ẩm bê tông trong 48–72 giờ đầu; cho phép tải nhẹ (chỉ đi bộ/thi công nhẹ) sau 24–48 giờ; tải cơ giới nặng chỉ khi bê tông đạt cường độ theo thiết kế (thông thường 7 ngày cho 70% và 28 ngày cho 100% theo mác). Ghi ngày giờ đổ bê tông và phương án bảo dưỡng.
Khi bê tông đạt yêu cầu thao tác (theo chỉ dẫn), làm phẳng các mép; trám khe bằng vữa/keo chuyên dụng chống thấm nếu cần.
Làm sạch hết vữa thừa trên khung/nắp; đảm bảo bề mặt không có mảnh sắc nhọn.
Sử dụng palang hoặc thiết bị chuyên dụng để nâng nắp vào vị trí; không nâng tay nếu nặng quá 20–25 kg (tham khảo trọng lượng thực tế).
Đặt nắp, kiểm tra khớp, kiểm tra độ lắc bằng tay: không cho phép lắc > 2 mm.
Kiểm cao độ nắp so với mặt nền: ±5 mm. Nếu không đạt, tháo ra, chỉnh khung hoặc bổ sung lớp hoàn thiện.
Kiểm chức năng khóa/gioăng (nếu có): đóng/mở nhiều lần, kiểm khe hở mối nối.
Hình thức & kích thước: sản phẩm đúng mã; kích thước khớp theo hồ sơ; không nứt vỡ.
Cao độ: nắp vs mặt nền trong ±5 mm (tolerances dự án có thể khác).
Ổn định, an toàn: nắp không lắc; chịu lực bề mặt không bị biến dạng khi thử tác động nhẹ.
Chống trượt & an toàn: bề mặt đạt yêu cầu chống trượt; không có cạnh sắc.
Khít & chống mùi: nếu yêu cầu, mối nối gioăng hoặc trám khe phải kín, không rò mùi.
Hồ sơ: biên bản nghiệm thu, ảnh, phiếu xuất xưởng, sổ nhật ký thi công.
Ghi chú thêm: nếu hợp đồng yêu cầu, thực hiện thử tải tĩnh/động theo tiêu chuẩn (ví dụ thử tải phân bố/đi xe nhẹ/xe tải theo cấp chịu tải). Kết quả thử tải phải đính kèm biên bản.
Cô lập, rào chắn khu vực; có người hướng dẫn phân luồng.
Luôn dùng PPE; người thao tác nâng nắp phải có giày bảo hộ mũ bảo hộ.
Sử dụng thiết bị nâng phù hợp: palang có hệ số an toàn ≥ 4; nếu dùng xe nâng, đặt tâm tải chính xác.
Khi làm việc trong hố/giếng, kiểm tra khí (O₂, CO, H₂S nếu nghi có khí độc) trước khi xuống.
Không cho phép người không có nhiệm vụ đứng trực tiếp trên nắp khi đang thao tác hoặc bê tông chưa đạt cường độ.
Quan sát & đo đạc cần ghi: kích thước cổ hố, cao độ khung trước khi rót, loại bê tông + mác, ngày giờ đổ bê tông, ngày tháo nẹp, ngày lắp nắp, kết quả kiểm tra cao độ, ảnh trước/sau.
Hồ sơ nghiệm thu:
Biên bản nghiệm thu (mẫu ở cuối).
Ảnh vị trí trước/sau, ảnh chi tiết mối nối.
Phiếu xuất xưởng / kiểm định sản phẩm.
Nhật ký thi công (ghi công đoạn, nhân sự, sự cố).
Biên bản thử tải (nếu có).
Đối với vị trí lưu lượng lớn (đường nội bộ, bãi xe): kiểm tra 1 tháng sau lắp, sau đó định kỳ 3 tháng/lần.
Vị trí ít lưu lượng (sân trường, lối đi bộ): kiểm tra 6 tháng/lần.
Kiểm tra hàng lần: bề mặt, khe hở, hiện tượng xô lệch, ăn mòn/ rỉ sét, tình trạng gioăng. Ghi nhật ký, ảnh và biện pháp khắc phục.
Vệ sinh song chắn rác: sau mỗi trận mưa lớn; tránh tích tụ gây tắc nghẽn.
Thay thế: ngay khi phát hiện nứt lớn, biến dạng, mất khả năng chịu tải.
Khung không vừa kích thước cổ hố: không cưa/gọt khung; điều chỉnh bằng phương án sửa cổ hố (đục/bơm vữa lấp trừ) theo thiết kế; lập hồ sơ thay đổi.
Bê tông nền yếu: đào và đổ lại lớp móng đạt mác yêu cầu; không lắp khung lên nền yếu.
Nắp bị lỗi bề mặt/đứt ren: loại bỏ, báo nhà cung cấp thay thế theo phiếu bảo hành.